Thứ Năm, 1 tháng 11, 2018

Digital Marketing là gì?


Nếu hiểu theo một cách đơn giản là tiếp thị bằng cách sử dụng các công cụ internet nhằm tiếp cận khách hàng mục tiêu trên mạng internet. Để nhận biết đâu là digital marketing cần xem xét 3 đặc điểm sau: 

- Sử dụng các phương tiện kỹ thuật số: web (social, sem, seo...); mobile (app, sms...); email ...; các trang mạng xã hội (youtube; báo điện tử; facebook; google;...) 
- Tiếp cận khách hàng mục tiêu trong môi trường kỹ thuật số: Khách hàng phải sử dụng các thiết bị kỹ thuật số kết nối internet.
- Tương tác được với khách hàng: có thể trao đổi, nhận feedback từ khách hàng.

Hình ảnh là một màn hình gồm các mạng như : youtube, facebook, instagram, google, linkedln
Digital Marketing là gì?

Những thuật ngữ cần thiết trong Digital marketing


1. Affiliate Marketing: Hình thức bán hàng qua đại lý, đại lý ở đây là một người tiếp thị sản phẩm của doanh nghiệp trên internet thông qua youtube, chạy quảng cáo google adwords,.. gọi là publisher. 

Bằng cách nào đó nhằm làm cho các khách hàng tìm kiếm sản phẩm trên trang web hoặc kênh của publisher và mua sản phẩm qua một đường link có trong trang web hoặc kênh của họ. Đường link này do doanh nghiệp liên kết cung cấp. Và khi bán được sản phẩm qua mỗi link liên kết đó thì publisher sẽ nhận được hoa hồng.

2. Advertiser: Là những người quảng cáo có thể là các doanh nghiệp, cá nhân hoặc là các publisher... miễn là có hoạt động quảng cáo trên internet.

3. Ad Network – Advertising Network: Một mạng lưới tập hợp gồm nhiều website lại và đồng ý các điều khoản hoặc tham gia quảng các cho một trang mạng, trang web nào đó. Ví dụ google, cốc cốc,... có một mạng lưới các web làm đối tối, cho phép đăng tải quảng các lên web của họ và họ sẽ nhận được tiền từ việc đặt quảng cáo này. Mạng lưới các web đó gọi là Ad Network – Advertising Network.

4. Adwords hay Google Adwords: là hệ thống quảng cáo của Google cho phép hiển thị quảng cáo của doanh nghiệp lên các trang kết quả tìm kiếm của google. Tùy vào sự điều chỉnh và đăng ký của doanh nghiệp mà đưa ra mà google sẽ cho hiện quảng cáo của doanh nghiệp ở kết quả nào.

5. Adsense – Google Adsense: là mạng lưới quảng các được phát triển bởi google, là Ad Netword được phát triển bởi google.

6. Analytics – Google Analytics: Là công cụ miễn phí của google cho phép cài đặt lên web để theo dõi các chỉ số về web như số lượng người truy cập, thời gian truy cập... dể có thể hoàn thiện và điều chỉnh web tốt hơn.

hình ảnh gồm một người, một máy tính đang sử dụng google analytics
Google Analytics

7. Banner: là một ảnh có thể tĩnh hoặc động được đặt trên các trang web đăng quảng cáo của doanh nghiệp có thể là web doanh nghiệp hay web của các publisher,... Và thường click vào thì sẽ chuyển tới trang mà doanh nghiệp muốn bạn tới. Nhằm quảng cáo cho doanh nghiệp.

8. Booking: là đặt mua chỗ đăng bài PR trên báo điện tử hoặc chỗ đăng quảng cáo trên các trang mạng.

9. Content – content Marketing – tiếp thị nội dung: nội dung hay thông điệp quảng cáo được dùng để truyển tải những ý tưởng mà doanh nghiệp muốn đưa tới khách hàng thao mục tiêu định ra trong chiến dịch quảng cáo của doanh nghiệp. Content marketing có thể là nội dung chữ, clip,...

10. Backlink: những liên kết trỏ về web của mình thông qua các trang web bên ngoài.

11. CPA – Cost Per Action: Ý nghĩa là trả tiền quảng cáo cho mỗi hành động. Hành động ở đây là mua hàng.

12. CPC – Cost Per Click: Ý nghĩa là trả tiền quảng cáo cho mỗi click. Cứ một click đều phải trả tiền cho nhà quảng cáo.

13. CPM – Cost Per Mile: là chi phí quảng cáo hiển thị, tứ là 1000 lần hiển thị thì người quảng cáo phải trả bao nhiêu tiền.

14. CPD – Cost Per Duration: Là chí phí quảng cáo phải trả tính theo thời gian (tính theo ngày, tuần hoặc tháng ...) hình thức trả phí này chỉ còn tồn tại ở một số nước trong đó có Việt Nam, những nước có ngành quảng cáo phát triển đã bỏ hình thức này.

15. Contexual Advertising: quảng cáo sẽ hiển thị dựa trên nội dung trang web hoặc dựa trên hành vi tìm kiếm của người dùng.

16. HTML - HyperText Markup Language: là ngôn ngữ dùng để lập trình nội dung website. Các trình duyệt (web browser) có thể hiểu ngôn ngữ này và sẽ chuyển nó thành các kiểu hiển thị cho người dùng có thể hiểu như phim, ảnh, âm thanh, liên kết...

17. URL - Uniform Resource Locator: địa chỉ để xác định các trang web, mail,... cụ thể. Và chỉ có một địa chỉ duy nhất.

18. Landing page: được hiển thị khi người truy cập click vào đường link trong mẫu quảng cáo, email quảng cáo hay kết quả tìm kiếm. Trang này có thể là trang chủ website hay bất kì trang nào trong website nhằm mục đích thuyết phục người xem tiếp tục một hành động cụ thể nào đó thông thường là mua hàng.

19. Open rate: Là số người đã mở hoặc xem qua email có mục đích nào đó, thường là các email marketing. Được xác định bằng việc có một người xem mở xem (hiển thị) đuôi HTML IMG.

20. Time on site: Thời gian người truy cập vào 1 trang web và ở lại trang đó trong bao lâu.

Đây là một số thuật ngữ đơn giản mình tổng hợp và mình sẽ update nội dung thuật ngữ thường xuyên cho các bạn. Chúc các bạn học tập tốt.

"MOA - HỌC ĐƯỢC - LÀM ĐƯỢC"

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Không thể liên kết thẻ tiếp thị lại với thông tin nhận dạng cá nhân hay đặt thẻ tiếp thị lại trên các trang có liên quan đến danh mục nhạy cảm. Xem thêm thông tin và hướng dẫn về cách thiết lập thẻ trên: http://google.com/ads/remarketingsetup --------------------------------------------------->